Các yếu tố của quá trình sử dụng Máy doa ngang

Các yếu tố của quá trình sử dụng Máy doa ngang

Chế độ cắt khi doa

Lượng dư khi doa được khống chế khá chặt chẽ, thường doa thô t = 0,25 ÷ 0,5 mm, doa tinh t = 0,05 ÷ 0,15 mm. máy doa đứng Vận tốc cắt khi doa nhỏ, thường v = 8 ÷10 m/ph. Lượng chạy dao s = 0,5 ÷ 3,5 mm/vòng. Mặc đù vận tốc cắt thấp nhưng năng suất doa vẫn cao nhờ lượng chạy dao s lớn.

Nhược điểm cơ bản của doa là không sửa được sai lệch về vị trí tương quan do các bước hay nguyên công sát trước để lại (hoặc có thể sửa được nhưng không đáng kể).

Các yếu tố của quá trình doa

Khi thực hiện bất kỳ phương pháp gia công nào chúng ta đều có thể gặp những sự cố ngoài ý muốn. Tuy nhiên, nếu chúng ta nắm bắt được các yếu tố không mong muốn đó có thể xảy ra như thế nào thì việc khắc phục sẽ dễ dàng hơn rất nhiều

Vấn đề tuổi bền của mũi doa

Vấn đề tuổi bền của mũi doa liên quan đến việc giảm độ chính xác do hụt kích thước vì mòn và do sự lay rộng của lỗ. Thường thì đường kính lỗ sau khi doa khác với đường kính thực tế của mũi doa. Lượng tăng (hoặc giảm) của đưòng kính lỗ so với đường kính mũi doa được gọi là lượng lay động dương (hoặc âm).

Nếu dùng mũi doa có j = 30 – 45o để gia công lỗ dễ xảy ra lay rộng dương. Khi giảm j từ 20o xuống 5o thì lượng lay rộng lại chuyển sang vị trí số âm. Hiện tượng này có thể đưọc giải thích tăng biến dạng đàn hồi. Vì lực hướng kính do góc giảm xuống. Khi lưỡi cắt đi khỏi thì kim loại của bề mặt lỗ phục hồi trở lại gây nên sự giảm đường kính. Khi tăng góc độ cắt từ 2 – 7 m/ph, lượng lay rộng sẽ chuyển từ âm sang dương. Đó là vì tốc độ cắt tăng thì lực cắt giảm và biến dạng đàn hồi cũng giảm.

Dung dịch trơn nguội

Dung dịch trơn nguội có ảnh hưởng lớn đến độ lay rộng. Vì dung dịch trơn nguội có tác dụng cuốn đi những phần tử nhỏ của phoi vụn và lẹo dao bám trên lưỡi cắt.

Góc nghiêng chính j

Góc nghiêng chính j có ảnh hưởng lớn đến đặc trưng mòn của mũi doa. Thực nghiệm chứng tỏ rằng, khi gia công thép với j = 5o thì răng mũi doa mòn theo mặt sau vì lực hướng kính tăng. Nếu tăng góc j thì lượng mòn mặt sau giảm, nhưng lượng mòn theo cạnh viền lại tăng. CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ CAD/CAM VIỆT NAM Mũi doa có j = 45o sẽ cắt lớp phoi có chiều dày cắt lớn (az= sz . sinj). Lúc đó cạnh viền mòn nhiều nhất, đồng thời mặt trước cũng mòn thành vết lõm.

Lực và công suất của mũi doa nhỏ vì lớp kim loại bị cắt đi rất mỏng.

Có thể coi mỗi răng doa là một dao tiện lỗ và dùng công thức tiện để tính lực cắt.

Tốc độ cắt khi doa là một hàm só của đường kính mũi doa D, tuổi bền T, lượng chạy dao s và chiều sâu cắt t. Tốc độ cắt còn chịu ảnh hưởng của tính chất vật liệu gia công và nhiều nhân tố khác nữa.

Xác định chế độ cắt khi khoét và doa

Việc xác định chế độ cắt khi khoét, doa với kết cấu và hình dạng hợp lý nhất của dụng cụ cắt cần xuất phát từ các điều cơ bản sau đây:

Từ lượng dư gia công phải ưu tiên chọn chiều sâu cắt lớn nhất thường chọn chiều sâu cắt bằng lượng dư một phía.

Lượng chạy dao lớn nhất cho phép phải chọn bởi các điều kiện gia công lỗ ,đảm bảo độ chính xác ,độ bóng gia công và các nguyên công tiếp theo.

Từ lượng chạy dao công nghệ cho phép,từ tuổi bền hợp lý nhất của dụng cụ cắt mà chọn tốc độ cắt

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *