Chu trình Khoan Tarô ren ngược

Chu trình Khoan Tarô ren ngược

photography and rendering with vray pdf free download
Chu trình Khoan Taro ren trong gia công CNC

Khoan Taro ren là gì?

Khoan Taro ren là sự gia công thông dụng thứ hai sau nguyên công khoan lỗ trên trung tâm gia công CNC. Khoan Tarô trên máy khoan taro CNC hoặc trung tâm gia công thường sử dụng hai chu kỳ cố định khả dụng để lập trình trên-hầu hết các hệ điều khiển. Chúng là chu kỳ G84 đế Khoan Taro ren thuận (R/H) và chu kỳ G74 để Khoan Taro ren ngược (L/H):

G84 Khoan Taro thuận – ren theo chiều tay phải với chuyển động trục chính M03
G74 Khoan Tarô ngược – ren theo chiều tay trái với chuyển động trục chính M04

Ví dụ dưới đây minh họa sự lập trình Khoan Tarô một lỗ, tương tự các chu kỳ cố định khác. https://machineshop.vn/may-khoan-taro-cnc-va-nhung-dieu-can-biet/ Mọi chuyển động dụng cụ cắt, kể cả dừng trục chính và đảo chiều ở đáy lỗ, đều trong chu kỳ cô định.

N64 G90 G54 G00 X3.5 Y7.125 S600 M03 T06

N65 G43 Z1.0 H05 M08

N66 G99 G84 R0.4 Z-0.84 F30.0

N67 G80 . . .

Trên trung tâm gia công CNC, chê độ cắt luôn luôn là lượng ăn dao/thời gian, tính theo phút, tốc độ cắt này được xác định bằng một trong các công thức dưới đây:

Trong đó:

Ft = Tốc độăn dao theo thời gian (phút)
r/min = Tốc độ trục chính
TPI = Số ren/inch
Công thức tương tự cũng đưa đến kết quả đồng nhất: Ft = r/min x Fr

Trong đó:

Ft = Tốc độ ăn dao theo thời gian (phút)
r/min = Tốc độ trục chính
Fr = Tốc độ cắt/ vòng quay
Ví dụ, bước ren20TPI: 1/20 = .0500 inch và tốc độ cắt lập trình được xét theo tốc độ trục chính, ví dụ 450 r/min:

F = 450 x .05 = 22.5 = F22.5 (in/min)

Khoan Taro ren hệ mét trên máy khoan taro cũng tương tự. Ví dụ, Khoan Taro bước ren 1.5mm sử dụng 500 r/min được lập trình với tốc độ cát 750 mm/min

F = 500 x 1.5 = 750.00 = F750.0 (mm/min)

Yếu tố chính đế Khoan Tarô ren thành công là duy trì quan hệ giữa bước Khoan Tarô và tốc độ trục chính. Nếu tốc độ trục chính thay đổi, lượng ăn dao/ thời gian (in/min hoặc mm/min) cũng phải thay đổi theo. Đối với nhiều cán Khoan Tarô kiểu kéo- nén, sự điều chính giám tốc độ cắt khoảng 5% có thể đưa đến kết quả tốt hơn. Điều này là do sự kéo của cán Khoan Taro linh hoạt hơn so với lực nén.

Nếu tốc độ trục chính trong ví dụ nêu trên thay đổi từ S450 sang S550 (bước Khoan Taro không thay đổi, 20TPI), sự thay đổi tốc độ trục chính phải được phản ánh trong tốc độ cắt mới:

F = 550 X .05 = 27.50 = F 27.5 (in/min)

Trong chương trình, tốc độ cắt ren mới sẽ là:

F = 27.5 – 5%(27.5) = 26.125

Giá trị vận tốc cắt thực có thể là F26.1 hoặc thậm chí F26.0. Có thể dễ dàng thay đổi tốc độ trục chính của dụng cụ cắt trong chương trình, hoặc trực tiếp trên máy khoan CNC, máy khoan cnc 6 mặt nhưng sau đó lại quên chỉnh sửa tốc độ cắt cho mũi Khoan Taro. Sai lầm này có thể xảy ra trong khi chuẩn bị chương trình ở văn phòng hoặc tối ưu hóa chương trình trên máy. Nếu thay đổi là nhỏ, có thể không xảy ra hư hại. Nếu tốc độ trục chính thay đổi quá lớn, mũi Khoan Tarô có thể bị gãy trong chi tiết.

3.4/ Khoan Tarô ren ống
Các Khoan Tarô ren ông có cấu trúc tương tự mũi Khoan Tarô tiêu chuẩn. Chúng thuộc hai nhóm:

Khoan Taro côn NPT vàAPI
Khoan Taro thẳng (song song) NPS
Kích cỡ danh định của chúng, không phải là kích cỡ Khoan Tarô mà là kích cỡ cưa phần nôì ống. Độ côn ống (NPT) theo Tiêu chuẩn Quốc gia Mỹ có tỷ số côn 1/16, nghĩa là 3/4 inch/foot (1.78991061° mỗi phía) và vát mũi Khoan Taro là 2 đến 3 ren

Lập trình Khoan Taro ống cũng tuân theo các nguyên tắc như Khoan Tarô tiêu chuẩn. Khó khãn duy nhất là tính toán vị trí chiều sâu Z một cách hợp lý dù có thể không hoàn toàn chính xác. Chiều sâu cuối cùng có thể phải qua thí nghiệm với cán Khoan Taro và vật liệu cụ thể.

Cỡ mũi khoan Khoan Taro thích hợp là rất quan trọng. Luôn luôn có sự khác biệt giữa lỗ khoan sau đó Khoan Taro (dùng cho mũi chuốt côn % inch/foot).

Bảng 25.3 liệt kê kích cỡ ren ống côn cho nhóm NPT, mũi khoan, dữ liệu này rất hữu ích cho lập trình CNC. Bảng 25.4 là cỡ ren ống thẳng (NPS) và mũi khoan tương ứng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *